Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – CTCP (PVFCCo, mã chứng khoán: DPM) công bố thông tin bất thường ngày 30/07/2026 về Nghị quyết Hội đồng quản trị thông qua Kế hoạch sản xuất, kinh doanh 5 năm 2026-2030.
Căn cứ công bố là Nghị quyết số 26-3015/NQ-PBHC ngày 29/07/2026 của HĐQT PVFCCo về việc phê duyệt và giao Kế hoạch sản xuất, kinh doanh 5 năm 2026-2030. Nghị quyết này dẫn chiếu Nghị quyết số 2788/NQ-CNNL ngày 10/04/2026 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Năng lượng – Quốc gia Việt Nam, công văn số 26-1630/PBHC-KHĐT ngày 08/06/2026 của Tổng giám đốc, và ý kiến tại Biên bản số 62/BB-HĐQT-26 ngày 27/07/2026.
Theo nghị quyết, HĐQT phê duyệt và giao Kế hoạch sản xuất, kinh doanh 5 năm 2026-2030 của PVFCCo theo phụ lục đính kèm. Tổng giám đốc, Thủ trưởng các Ban, Văn phòng và Chi nhánh được giao tổ chức thực hiện. Văn bản công bố thông tin do ông Trương Thế Vinh ký với tư cách người được ủy quyền thực hiện công bố thông tin; nghị quyết do bà Võ Thị Thanh Ngọc, Thành viên HĐQT, ký.
Mục tiêu tổng quát của kế hoạch là duy trì vị thế nhà sản xuất phân bón hàng đầu Việt Nam. PVFCCo đặt mục tiêu đến năm 2030 đạt doanh thu từ 1,1 tỷ USD trở lên.
Về sản xuất, tổng sản lượng sản xuất trong giai đoạn 2026-2030 được đặt ở mức 6.930-7.068 nghìn tấn; riêng năm 2030 là 2.230,1 nghìn tấn. Tốc độ tăng trưởng bình quân dự kiến 16,4-16,7%. Cơ cấu sản lượng sản xuất gồm: Urea Phú Mỹ quy đổi 4.613-4.706 nghìn tấn, NPK Phú Mỹ 1.000-1.020 nghìn tấn, UFC-85/Formalin 57-58 nghìn tấn, CO2 60-61 nghìn tấn và sản phẩm hóa chất mới 1.199-1.223 nghìn tấn.
Về tiêu thụ, sản lượng tiêu thụ 5 năm dự kiến đạt 10.602-10.814 nghìn tấn; riêng năm 2030 là 3.355,1 nghìn tấn. Tốc độ tăng trưởng bình quân được nêu ở mức 17,9-18,7%. Trong đó, sản phẩm do PVFCCo sản xuất đạt 6.831-6.968 nghìn tấn, còn sản phẩm thương mại đạt 3.770-3.886 nghìn tấn.
Về chỉ tiêu tài chính hợp nhất, kế hoạch 2026-2030 đặt tổng tài sản ở mức 20.837-21.220 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu 10.686-10.900 tỷ đồng; tổng doanh thu 113.680-115.950 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế 4.989-5.088 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế 3.993-4.075 tỷ đồng; nộp ngân sách nhà nước 1.919-1.957 tỷ đồng.
Về hiệu quả và đầu tư, kế hoạch nêu ROA 4,36%, với năm 2030 là 7,64 và tăng trưởng 14,6%. ROE là 7,23%, với năm 2030 là 14,13 và tăng trưởng 22,5%. Giá trị thực hiện đầu tư giai đoạn này là 11.690 tỷ đồng; riêng năm 2030 là 1.343,1 tỷ đồng, với mức tăng trưởng 55,4%.
Phụ lục kế hoạch cũng đề cập các dự án và trọng điểm gồm H2O2, DEF, Off-gas, Melamine, H2SO4; mục tiêu thực hiện ít nhất 2 hoạt động M&A trong lĩnh vực phân bón và hóa chất; triển khai các hệ thống ERP, HPM, TMS, DMS; đồng thời hoàn thành chiến lược ESG đến năm 2030.