Quay lại

Gần 100 trường công bố điểm chuẩn đại học: Ngành học từng bị xem nhẹ nay bất ngờ chạm đỉnh 30 điểm tuyệt đối

nguoiquansat · 10:10:01 10/8/2026 · nguoiquansat.vn nguồn

neutraleducation_labor_market

Điểm chuẩn đại học 2026 cho thấy AI và công nghệ vượt trội, phản ánh dịch chuyển theo nhu cầu việc làm

Thay đổi chính

  • Gần 100 trường đại học công bố điểm chuẩn sau 6 vòng lọc ảo.
  • Ngành Trí tuệ nhân tạo lần đầu chạm mức 30/30 điểm.
  • Khối công nghệ và kinh tế tiếp tục hút thí sinh điểm cao.
  • Nhóm xã hội nhân văn có dấu hiệu hạ nhiệt so với các ngành ứng dụng.

Ngành chịu tác động

  • educationCaoCác trường đại học chịu áp lực điều chỉnh tuyển sinh theo nhu cầu ngành công nghệ và kinh tế.
  • technologyTrung bìnhNguồn cung nhân lực AI và dữ liệu có thể tăng nhưng cạnh tranh đầu vào rất cao.
  • labor marketTrung bìnhXu hướng chọn ngành phản ánh kỳ vọng việc làm và thu nhập trong chuyển đổi số.

Tổng kết: Bài viết không nêu thay đổi pháp quy mới mà phản ánh tín hiệu thị trường lao động qua tuyển sinh. Sức nóng của AI, dữ liệu và kinh tế cho thấy kỳ vọng nhân lực tiếp tục nghiêng về các ngành ứng dụng cao.

Tóm tắt sinh bởi AI từ nguoiquansat. Có thể không chính xác — kiểm tra số liệu trong bài gốc.

Toàn văn từ nguồn

Việc làm Gần 100 trường công bố điểm chuẩn đại học: Ngành học từng bị xem nhẹ nay bất ngờ chạm đỉnh 30 điểm tuyệt đối Hồng Hà • 10/08/2026 10:10 Điểm chuẩn đại học vừa công bố với mức đỉnh 30/30 thuộc về ngành Trí tuệ nhân tạo. Bức tranh tuyển sinh phản ánh rõ sự dịch chuyển thực dụng của giới trẻ trước biến động thị trường việc làm. Từ sáng ngày 9/8, sau 6 vòng lọc ảo căng thẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gần 100 trường đại học trên cả nước đã chính thức chốt danh sách trúng tuyển. Những con số được công bố không chỉ đơn thuần là điểm đầu vào mà còn là phong vũ biểu phản ánh chính xác hơi thở của thị trường lao động. Năm nay, sự phân hóa diễn ra mạnh mẽ khi các nhóm ngành công nghệ tương lai bứt phá ngoạn mục, trong khi những ngành học truyền thống bắt đầu có dấu hiệu chững lại. Ngành Trí tuệ nhân tạo lập kỷ lục điểm chuẩn Cú sốc điểm tuyệt đối Trường Đại học Công nghệ Thông tin trực thuộc Đại học Quốc gia TP HCM đang tạo ra một cơn địa chấn thực sự trong mùa tuyển sinh năm nay. Phổ điểm trúng tuyển của trường dao động từ 22,8 đến mức kịch trần 30/30 điểm sau khi áp dụng các tiêu chí quy đổi. Lần đầu tiên trong lịch sử, ngành Trí tuệ nhân tạo chạm ngưỡng điểm tuyệt đối. Điều này cho thấy cuộc đua vào lĩnh vực công nghệ cao đang trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết. Hiện tượng này không chỉ diễn ra cục bộ ở phía Nam. Tại miền Bắc, ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo của Đại học Bách khoa Hà Nội cũng tiệm cận mức đỉnh với 29,54/30 điểm. Mức điểm chuẩn cao ngất ngưởng phản ánh một thực tế rằng thế hệ Z đang tính toán rất kỹ lộ trình nghề nghiệp của mình. Họ sẵn sàng lao vào những ngành học khó nhằn nhất, miễn là nó hứa hẹn một mức thu nhập hấp dẫn và vị thế vững chắc trong kỷ nguyên chuyển đổi số toàn cầu. Khối kinh tế duy trì sức nóng, nhóm xã hội nhân văn hạ nhiệt try { if (typeof (dc2) != "undefined" && dc2 !== null) { dc2.show(); } else { document.getElementById("zone-40").remove(); } } catch (e) { } Bên cạnh sự trỗi dậy của nhóm công nghệ, các trường đào tạo khối ngành kinh tế vẫn chứng tỏ được sức hút bền bỉ qua nhiều thập kỷ. Nhóm ngành Logistic và Kinh tế đối ngoại tiếp tục là thỏi nam châm thu hút lượng lớn thí sinh xuất sắc. Cụ thể, điểm chuẩn Đại học Ngoại thương năm nay chạm ngưỡng xấp xỉ 30 điểm ở ngành Kinh tế đối ngoại dành cho chương trình tiên tiến. Các trường top đầu khác cũng ghi nhận mức cạnh tranh gắt gao. Điểm chuẩn Học viện Ngân hàng trải dài từ 20,2 đến 26,61 điểm cho tổ hợp ba môn xét tuyển. Tại Đại học Kinh tế Quốc dân, mức điểm an toàn để trúng tuyển dao động từ 23,48 đến 28,84/30 điểm. Trái ngược với sức nóng của khối kinh tế và kỹ thuật, nhóm ngành xã hội và nhân văn lại ghi nhận sự sụt giảm đáng kể về điểm chuẩn. Sự dịch chuyển này cho thấy giới trẻ hiện nay đang ưu tiên những ngành học mang lại cơ hội việc làm rộng mở và tính ứng dụng cao hơn là theo đuổi các ngành khoa học cơ bản. Đứng trước bảng điểm chuẩn đa dạng, thí sinh cũng cần lưu ý rằng điểm số giữa các trường đại học hiện nay không hoàn toàn tương đương nhau. Mỗi cơ sở đào tạo đều áp dụng một công thức riêng để quy đổi các phương thức và tổ hợp xét tuyển về một thang điểm chung. Việc thấu hiểu các tiêu chí phụ này chính là chìa khóa để đánh giá chính xác năng lực thực tế của mỗi lứa sinh viên bước vào giảng đường. TT Trường Điểm chuẩn 1 Học viện Ngân hàng 20,2-26,61 2 Học viện Hậu cần 25,65-26,98 3 Học viện Kỹ thuật quân sự 21,75-29,03 4 Học viện Quân Y 27,75-29,76 5 Đại học Kinh tế Quốc dân 23,48-28,84 6 Đại học Bách khoa Hà Nội 20,6-29,54 7 Trường Đại học Ngoại thương 23-29,7 8 Trường Đại học Giao thông vận tải 17,74-26,5 9 Đại học Kinh tế TP HCM 60-97/100 10 Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP HCM 55,76-85,8 (thang 100) 11 Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP HCM 65,01-90,01 12 Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia TP HCM 22,8-30 (76-100/100) 13 Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội 24,2-25,17 14 Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội 22-27,78 15 Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội 19,5-27,55 16 Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội 20-21,25 17 Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội 19-21,25 18 Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội 20,01-24,5 19 Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội 19-20,75 20 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội 22-26,35 21 Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội 22,51-27,43 22 Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội 21,05-28,12 23 Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội 19-25,5 24 Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng 18,35-27,1 (điểm thi tốt nghiệp) 13,03-18,97/30 (TSA) 25 Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng 19-26 26 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng 18,17-23,91 27 Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng 17,3-26,93 28 Trường Y dược, Đại học Đà Nẵng 18,75-24,44 29 Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng 17,34-26,15 30 Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng 20-24 (thi tốt nghiệp) 586-722(V-ACT) 31 Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt - Anh 15,1-16 (điểm thi tốt nghiệp), 17,13-21,49 (học bạ), 513-563 (đánh giá năng lực V-ACT) 15,1-16 (thi tốt nghiệp) 17,13-21,49 (học bạ) 513-563 (V-ACT) 32 Phân hiệu Kon Tum, Đại học Đà Nẵng 15-25,06 33 Đại học Cần Thơ 15-28,12 34 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch 19-25,8 35 Trường Đại học Y tế công cộng 18,8-22,9 36 Trường Đại học Luật, Đại học Huế 21,75 (điểm thi tốt nghiệp) 37 Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế 18-28,26 (điểm thi tốt nghiệp) 38 Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế 18-21,75 (điểm thi tốt nghiệp) 39 Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế 19,12-23,02 (điểm thi tốt nghiệp) 40 Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế 41 Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế 18,19-24,36 (điểm thi tốt nghiệp) 42 Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế 18-26 (xét kết hợp) 43 Trường Du lịch, Đại học Huế 18-23,46 (điểm thi tốt nghiệp) 44 Khoa Giáo dục thể chất, Đại học Huế 25,68 (điểm thi tốt nghiệp) 45 Khoa Kỹ thuật công nghệ, Đại học Huế 18,56-24,81 (điểm thi tốt nghiệp) 46 Khoa Quốc tế, Đại học Huế 19,12-24,81 (điểm thi tốt nghiệp) 47 Phân hiệu Đại học Huế ở Quảng Trị 18-22,12 (điểm thi tốt nghiệp) 48 Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên 17,35-27,13 49 Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên 17-22,5 50 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên 16-23,76 51 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên 18-23 52 Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên 19,75-26,8 53 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên 17-19,5 54 Trường Đại học Xây dựng Hà Nội 16-28 55 Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 19-25,24 56 Trường Đại học FPT 18-21 57 Học viện Ngoại giao 23,75-27,75 58 Trường Đại học Thủy lợi 19-24,64 (thi tốt nghiệp) 24-29,67 (học bạ) 50,77-65,47 (TSA) 59 Trường Đại học Giao thông Vận tải TP HCM 600-1080/1200 (xét tổng hợp) 60 Trường Đại học Kiến trúc TP HCM 16-24,52 61 Trường Đại học Công thương TP HCM 16-23 (điểm thi tốt nghiệp) 20-25,63 (học bạ) 600-825 (V-ACT) 20-24,44 (điểm đánh giá năng lực Đại học Sư phạm TP HCM) 62 Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 18-26,83 63 Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM 15-20 64 Trường Đại học Công nghệ TP HCM 15-22 65 Trường Đại học Thủ Dầu Một 15-25,89 (thi tốt nghiệp) 16,5-27 (học bạ) 600-1020 (V-ACT) 16,5-25,25 (đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội) 66 Trường Đại học Thương mại 21,5-26,5 67 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 16-24,41 68 Đại học Phenikaa 18-27 69 Trường Đại học Thăng Long 16-23,31 70 Học viện Báo chí và Tuyên truyền 22,76-27,23 (thang 30) 28,6-32,83 (thang 40) 71 Trường Đại học Mở Hà Nội 17,34-24,26 72 Trường Đại học Văn hóa Hà Nội 20,25-27,09 (thi tốt nghiệp) 25,39-28,04 (học bạ) 18,25-25,15 (học bạ kết hợp thi năng khiếu) 73 Học viện Tài chính 21-28,07 74 Học viện Hàng không Việt Nam 18-27,5 75 Trường Đại học Đại Nam 15-22,5 (thi tốt nghiệp) 18-23 (học bạ) 60-80 (HSA) 76 Học viện Phụ nữ Việt Nam 17,35-26,1 77 Trường Đại học CMC 17,03-20,18/30 (thi tốt nghiệp THPT) 25,98-29,72/40 (học bạ) 30,17-43,11/80 (CMC Test) 78 Trường Đại học Phương Đông 15-20 (thi tốt nghiệp) 18-22,67 (học bạ) 40-47,7/100 (TSA) 50-73,67 (HSA) 79 Trường Đại học Hòa Bình 15-22 80 Trường Đại học Nguyễn Trãi 15 (thi tốt nghiệp) 18 (học bạ) 81 Trường Đại học Nha Trang 19,98-27,66/40 (thi tốt nghiệp) 654,37-824,96 (V-ACT) 77,22-92,78 (HSA) 82 Trường Đại học Đà Lạt 16,5-24,8 (thi tốt nghiệp) 19,5-24,33 (học bạ) 545-865 (V-ACT) 59-93 (HSA) 83 Trường Đại học Quy Nhơn 15-25,5 (thi tốt nghiệp) 84 Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn 15-20 (thi tốt nghiệp) 18 (học bạ) 600-720 (V-ACT) 85 Trường Đại học Hoa Sen 15-20 (thi tốt nghiệp THPT) 18-22,45 (học bạ) 600 (V-ACT) 75 (HSA) 86 Trường Đại học Gia Định 15-22 (thi tốt nghiệp) 550-700 (V-ACT) 15-20 (học bạ) 87 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 15-22 (thi tốt nghiệp) 18-23 (học bạ) 550-650 (V-ACT) 70-85 (HSA) 88 Trường Đại học Hùng Vương TP HCM 15-20 (thi tốt nghiệp) 18-22,5 (học bạ) 600-762 (V-ACT) 89 Trường Đại học Lạc Hồng 15-20 (thi tốt nghiệp) 18-24 (học bạ) 600-700 (V-ACT) 225-270 (V-SAT)